Phòng giáo dục là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, chịu trách nhiệm tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác giáo dục và đào tạo (trừ đào tạo nghề) ở địa phương; về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của Pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND huyện.

1. Chức năng, nhiệm vụ: (theo Quyết định số 204/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2007 của Chủ tịch UBND huyện Tĩnh Gia về việc: Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng, Ban, Cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện).

1.1. Chức năng:

- Phòng giáo dục là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, chịu trách nhiệm tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác giáo dục và đào tạo (trừ đào tạo nghề) ở địa phương; về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của Pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND huyện.

- Phòng giáo dục chịu sự quản lý về mặt tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở giáo dục và đào tạo.

1.2. Nhiệm vụ:

- Trình UBND huyện các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của UBND tỉnh và Sở giáo dục và đào tạo về hoạt động giáo dục trên địa bàn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được ban hành.

- Trình UBND Huyện về quy hoạch mạng lưới trường trung học cơ sở, trường tiểu học, trường mầm non trong huyện.

- Thẩm định và chịu trách nhiệm nội dung thẩm định các đề án, hồ sơ thành lập, sát nhập, chia cách, đình chỉ hoạt động giải thể các trường THCS, trường TH, trường MN, trong Huyện trình chủ tịch UBND Huyện quyết định.

- Hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp xã thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn xã; việc thành lập chia tách, giải thể, đình chỉ hoạt động các cơ sở giáo dục mầm non theo quy định hiện hành của pháp luật.

- Quản lý cán bộ công chức, viên chức ngành giáo dục trên địa bàn huyện theo sự phân cấp của UBND Tỉnh và phân công của UBND huyện; chỉutách nhiệm thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử, cấp phát văn bằng chứng chỉ theo quy định của pháp luật.

- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của huyện xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm phối hợp với phòng nội vụ- Lao động TBXH lập kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục để UBND huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục thuộc huyện quản lý.

- Tổ chức lập dự toán ngân sách giáo dục, dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm về giáo dục của huyện gửi cơ quan chuyên môn của UBND huyện theo quy định của pháp luật. sau khi được dự giao toán ngân sách, phối hợp với cơ quan đó phân bổ ngân sách, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.

- Tổ chức công tác thực hiện phổ cập giáo dục và tổ chức thực hiện xã hội hoá các hoạt động giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện theo sự chỉ đạo của UBND huyện vvà Sở giáo dục và Đào tạo.

- Tổ chức triển khai, ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học, kỹ thuật tiến bộ trong giáo dục. Tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến kinh nghiệm của địa phương; hướng dẫn chỉ đạo phong trào thi đua của ngành, xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn huyện.

- Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo về lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn theo quy định hiện hành của pháp luật.

- Thực hiện công tác thống kê, thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND huyện.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND huyện.

2. Đặc điểm tình hình của địa phương:

- Tĩnh Gia là một huyện phía nam tỉnh Thanh Hoá, chạy dọc theo Quốc lộ 1A và đường sắt thống nhất từ cầu ghép (giáp huyện Quảng Xương) đến Khe nước lạnh (giáp huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An). Huyện có khu kinh tế Nghi Sơn là khu kinh tế động lực của tỉnh và Bắc miền trung đã và đang được tỉnh và TW quan tâm đầu tư.

- Toàn huyện có 34 xã, thị trấn. Dân số trên 23 vạn người, tỉ lệ tăng dân số hàng xã năm ~ 1%.

- Tĩnh Gia có cả miền núi, đồng bằng và ven biển; trong đó có 4 xã miền núi (2 xã 135), 8 xã bãi ngang. Dân sống bằng nghề nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và thương mại dịch vụ v.v..

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: GDP bình quân hàng năm đạt 11%, GDP bình quân đầu người 435 USD; môi trường chính trị, xã hội ổn định.

- Cơ cấu, chất lượng đội ngũ lao động theo hướng tăng tỉ lệ dịch vụ, thương mại, tiểu thủ công nghiệp, giảm tỉ lệ nông nghiệp, cơ cấu từng ngành đang có sự chuyển dịch tích cực.

- Mặc dù là địa phương có nhiều tiềm năng, lợi thế để phát triển nền kinh tế đa dạng, phong phú; tuy vậy, kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, Tĩnh Gia vẫn là một trong những huyện còn thấp, điều kiện sản xuất và đời sống của một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn; mặt trái của cơ chế thị trường tác động không tích cực đến đời sống xã hội. Mặt khác, Tĩnh Gia ở Tiểu vùng khí hậu thường diễn ra thiên tai, hạn hán gay gắt và bão lụt nặng nề, gây hậu quả lớn.

3. Trường học: Toàn huyện có 106 trường (Mầm non 34 trường, Tiểu học: 37 trường, THCS: 35 trường và 01 Trung tâm GDTX dạy nghề, cụ thể như sau:

TT

Trường

Mầm non

Trường

Tiểu học

Trường THCS

Trung tâm

GDTX-DN

1

Các Sơn

Các Sơn A

Các Sơn

TTGDTX&DN Tĩnh Gia

2

Anh Sơn

Các Sơn B

Anh Sơn

 

3

Hùng Sơn

Anh Sơn

Hùng Sơn

 

4

Thanh Sơn

Hùng Sơn

Thanh Sơn

 

5

Thanh Thuỷ

Thanh Sơn

Thanh Thuỷ

 

6

Ngọc Lĩnh

Thanh Thuỷ

Ngọc Lĩnh

 

7

Triêu Dương

Ngọc Lĩnh

Triêu Dương

 

8

Hải Châu

Triêu Dương

Hải Châu

 

9

Hải Ninh

Hải Châu

Hải Ninh

 

10

Hải An

Hải Ninh

Hải An

 

11

Tân Dân

Hải An

Tân Dân

 

12

Hải Lĩnh

Tân Dân

Hải Lĩnh

 

13

Ninh Hải

Hải Lĩnh

Ninh Hải

 

14

Định Hải

Ninh Hải

Định Hải

 

15

Hải Nhân

Định Hải

Hải Nhân

 

16

Hải Hoà

Hải Nhân

Hải Hoà

 

17

Thị Trấn TG

Hải Hoà

Thị Trấn TG

 

18

Nguyên Bình

Thị Trấn TG

Nguyên Bình

 

19

Bình Minh

Nguyên Bình A

Bình Minh

 

20

Hải Thanh

Nguyên Bình B

Hải Thanh

 

21

Hải Bình

Bình Minh

Hải Bình

 

22

Tĩnh Hải

Hải Thanh A

Tĩnh Hải

 

23

Hải Yến

Hải Thanh B

Hải Yến

 

24

Mai Lâm

Hải Bình

Mai Lâm

 

25

Hải Thượng

Tĩnh Hải

Hải Thượng

 

26

Hải Hà

Hải Yến

Hải Hà

 

27

Nghi Sơn

Mai Lâm

Nghi Sơn

 

28

Xuân Lâm

Hải Thượng

Xuân Lâm

 

29

Trúc Lâm

Hải Hà

Trúc Lâm

 

30

Tùng Lâm

Nghi Sơn

Tùng Lâm

 

31

Tân Trường

Xuân Lâm

Tân Trường

 

32

Trường Lâm

Trúc Lâm

Trường Lâm

 

33

Phú Lâm

Tùng Lâm

Phú Lâm

 

34

Phú Sơn

Tân Trường

Phú Sơn

 

35

 

Trường Lâm

Lương Chí

 

36

 

Phú Lâm

 

 

37

 

Phú Sơn

 

 

4. Tổng số cán bộ, giáo viên:

Thống kê cán bộ, giáo viên, nhân viên thời điểm 31/12/2006) Đơn vị tính: Người

TT

Bậc học

T/s Cán bộ, giáo viên, nhân viên

Trong đó: nữ

Tỉ lệ đạt trình độ chuẩn (%)

Tỉ lệ đạt trình độ trên chuẩn (%)

Người dân tộc

1

Mầm non

452

451

91,8

14,75

0

2

Tiểu học

937

747

97,75

25,3

4

3

THCS

1044

667

93,8

27,6

8

4

TTGDTX-DN

57

25

100

1,8

0

5. Một số thành tích nổi bật trong 5 năm qua:

- Quy mô các ngành học, cấp học ổn định và phát triển, năm học 2005-2006 toàn huyện có 49.527 học sinh Mầm non, Tiểu học, THCS và Bổ túc THPT; Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên; số lượng, chất lượng học sinh giỏi, giáo viên giỏi tăng khá, giáo dục vùng đặc biệt khó khăn được chú trọng hơn; Hàng năm có trên 95% học sinh Tiểu học các cấp được công nhận tốt nghiệp.

- Phổ cập chống mù chữ và PCGD đúng độ tuổi được củng cố vững chắc, huyện đã hoàn thành phổ cập giáo dục THCS tháng 12 năm 2006.

- Toàn huyện có 19 trường đạt chuẩn quốc gia (trong đó: Mầm non: 03 trường; Tiểu học: 15 trường; THCS: 01 trường).

- Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị 40/CT-TW của Ban bí thư và Nghị quyết 09 của Chính phủ, ngành đã tạo được sự chuyển biến tích cực về chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, khắc phục có hiệu quả sự chênh lệch chất lượng giáo dục giữa các vùng miền trong huyện.

- Công tác dạy nghề được quan tâm củng cố về cơ sở vật chất, mở rộng các lớp đào tạo nghề, góp phần tích cực tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo.

- Cơ sở vật chất, thiết bị trường học được tăng cường theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hoá.

- Công tác quản lý giáo dục có nhiều chuyển biến, tiến bộ; nền nếp, kỷ cương trong các trường học được tăng cường; công tác khuyến học, khuyến tài được chăm lo, đạt kết quả tốt.